| UBND PHƯỜNG CÁT LÁI TRƯỜNG TIỂU HỌC E-SCHOOL Số: /KH-ES | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phường Cát Lái, ngày 30 tháng 08 năm 2025 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2025 - 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
Căn cứ Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 5/8/2025 ban hành ngày 5/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông nói chung và bao gồm các nhiệm vụ cụ thể cho bậc tiểu học.
Căn cứ Công văn 4555/BGDĐT-GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn này đưa ra 5 nhiệm vụ trọng tâm, bao gồm việc triển khai giáo dục STEM và các phương pháp giáo dục liên ngành khác trong chương trình học, nhằm nâng cao năng lực số và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.
Căn cứ Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT được Sở Giáo dục và Đào tạo TP. HCM ban hành vào ngày 19/8/2025. Công văn này hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ năm học cho tất cả các cấp học phổ thông, bao gồm cả bậc tiểu học;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, Trường Tiểu học E-School xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2025 - 2026.
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2025 – 2026
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương
1.1. Thuận lợi
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phòng Văn hoá - Xã hội phường Cát Lái và cha mẹ học sinh trong việc chăm lo cho công tác giáo dục.
- Trường được xây mới với cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, diện tích rộng lớn, sân trường rộng rãi, trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng việc dạy học, sinh hoạt, vui chơi của học sinh; đủ các phòng bộ môn và phòng phục vụ hoạt động học tập theo quy định.
- Đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ chuyên môn; năng lực sư phạm tốt, năng động, sáng tạo, có nề nếp, ý thức kỉ luật trong việc xây dựng môi trường học thân thiện. Giáo viên chủ động, sáng tạo trong giảng dạy và các hoạt động của nhà trường. Đa số giáo viên ứng dụng công nghệ, các phương tiện dạy học hiện đại khi soạn giảng và lên lớp.
- Học sinh được tạo điều kiện thuận lợi trong việc học tập ở nhà cũng như ở trường. Các em thích đến trường, tích cực tham gia các hoạt động học tập, phong trào và công tác xã hội. Việc giáo dục đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống, định hướng nghề nghiệp và nề nếp cho học sinh được chú ý nhiều, lồng ghép giáo dục trong các buổi sinh hoạt tập thể, các câu lạc bộ buổi thứ hai, hoạt động ngoại khóa.
- Cha mẹ học sinh luôn quan tâm, tin tưởng và đồng hành với nhà trường trong mọi hoạt động giáo dục.
1.2. Khó khăn
- Giáo dục đối mặt với những thách thức về sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Một số cha mẹ học sinh chưa dành thời gian quan tâm đến việc học của con em và thiếu sự phối hợp với giáo viên chủ nhiệm.
1.3. Những yếu tố tác động từ đặc điểm địa phương đến việc tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân luôn quan tâm đến việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018).
- Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên nhà trường luôn không ngừng nỗ lực, phát huy sáng tạo, chủ động thích ứng vượt qua mọi khó khăn để thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nhà trường chủ động xây dựng các kế hoạch tiếp tục việc triển khai và thực hiện CTGDPT 2018 như: kế hoạch về công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy học, chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kế hoạch tham gia bồi dưỡng tập huấn sách giáo khoa,…
1.4. Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường
a) Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng của nhà trường là 14.000 m2; trong đó:
- Trường có 19 lớp với 19 phòng học kiên cố.
- Sân chơi, bãi tập.
Trường đảm bảo một số phòng chức năng phục vụ cho việc học tập.
Các phòng học, phòng chức năng đảm bảo các trang thiết bị tối thiểu đáp ứng nhu cầu dạy học và thực hiện công tác giáo dục trong trường tiểu học.
b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí và nhân viên
Tổng số cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên là 43 người; trong đó:
- Cán bộ quản lí: 01 người
- Giáo viên: 31 người (19 GV nhiều môn, 12 GV bộ môn)
100% CBQL, giáo viên đều đạt trình độ từ Đại học.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, lãnh đạo phường Cát Lái về thực hiện nhiệm vụ năm học; chính quyền và nhân dân phường Cát Lái cũng như Ban đại diện cha mẹ học sinh, sự phối hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến công tác giáo dục. Nhà trường tạo được uy tín thương hiệu đối với địa phương, cha mẹ học sinh nên được sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phương và đa số phụ huynh học sinh.
Nhà trường có đội ngũ Cán bộ quản lí và giáo viên với trình độ chuẩn, năng lực sư phạm tốt, tinh thần hết mình vì công việc, năng động, sáng tạo, có ý thức cao trong việc xây dựng môi trường thân thiện. Ý thức trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường không ngừng được nâng cao.
Giáo viên chủ động, sáng tạo trong giảng dạy và các hoạt động của nhà trường. Đa số giáo viên đều có kĩ năng ứng dụng CNTT, ứng dụng các phần mềm dạy học hiện đại cũng như các phương tiện dạy học trong quá trình soạn giảng và vận dụng vào thực tế khi lên lớp. Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh.
Việc giáo dục đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống, định hướng nghề nghiệp và nền nếp cho học sinh được chú ý nhiều, lồng ghép giáo dục trong các buổi sinh hoạt tập thể, các câu lạc bộ buổi thứ hai, hoạt động ngoại khóa. Học sinh được tạo điều kiện thuận lợi trong việc học tập ở nhà cũng như ở trường. Các em thích đến trường, tích cực tham gia các hoạt động học tập, phong trào và công tác xã hội. 100% học sinh học 2 buổi/ngày nên các hoạt động ngoại khóa được tổ chức phong phú và đa dạng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, thẩm mĩ, phát triển thể chất cho học sinh. Trường lớp khang trang, môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn; có sân chơi bãi tập rộng rãi, thư viện, phương tiện và trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng cho các hoạt động giáo dục và dạy học tích cực được nhà trường chú trọng đầu tư khá đồng đều tại các lớp.
Cha mẹ học sinh tin tưởng và đồng hành với nhà trường trong mọi hoạt động giáo dục.
2.1. Tình hình học sinh nhà trường
| Khối lớp | Số lớp | Tổng số học sinh | Nữ | Dân tộc | Nữ DT | Học 2 buổi/ngày | Học bán trú |
| Số lớp | Số HS |
| Một | 4 | 87 | 47 | 1 | 0 | 86 | 4 | 87 |
| Hai | 5 | 101 | 46 | 3 | 1 | 102 | 5 | 101 |
| Ba | 5 | 114 | 55 | 1 | 1 | 114 | 5 | 114 |
| Bốn | 3 | 69 | 32 | 1 | 1 | 69 | 3 | 69 |
| Năm | 2 | 40 | 24 | 1 | 1 | 40 | 2 | 40 |
| Tổng cộng | 19 | 411 | 204 | 7 | 4 | 411 | 19 | 411 |
Tổng số toàn trường: 411 học sinh. Sĩ số học sinh trên lớp hiện giờ của nhà trường trung bình là 24 học sinh/lớp.
2.2. Tình hình Cán bộ quản lí - Giáo viên – Nhân viên
| TT | Thành phần | Giáo Viên | Trình độ | |
| HĐ làm việc, HĐ lao động | Trình độ chuyên môn | |
| >ĐH | ĐH | CĐ | TrC | |
| T.số | Nữ | |
| a. CBQL: | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| | Phó Hiệu trưởng | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| b. Giáo viên: | 31 | 28 | 31 | | 31 | | | |
| 1 | Nhiều môn | 19 | 19 | 19 | | 19 | | | |
| 2 | Tiếng Anh | 7 | 6 | 7 | | 7 | | | |
| 3 | Thể dục | 2 | | 2 | | 2 | | | |
| 4 | Âm nhạc | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| 5 | Mĩ thuật | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| 6 | Tin học | 1 | | 1 | | 1 | | | |
| c. Nhân viên: | 31 | 27 | 31 | | 23 | | 8 | |
| 1 | Trợ giảng | 19 | 19 | 19 | | 19 | | | |
| 2 | K.toán - V.thư | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| 3 | Thư viện - T.bị | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| 4 | Y tế | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| 5 | Thủ quỹ (HĐ) | 1 | 1 | 1 | | 1 | | | |
| 6 | Bảo vệ | 4 | | 4 | | | | 4 | |
| 7 | Phục vụ | 4 | 4 | 4 | | | | 4 | |
| TỔNG CỘNG | 62 | 55 | 62 | | 54 | | 8 | |
Hiện các Giáo viên bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng Anh là giáo viên thỉnh giảng. Các phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện dạy học đáp ứng cho việc giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy.
Nhà trường có đủ số máy máy tính được kết nối Internet giúp giáo viên truy cập thông tin học tập và phục vụ giảng dạy nâng cao chất lượng.
Cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên đã thực hiện tốt chương trình giáo dục, triển khai hiệu quả các nội dung giáo dục trong nhà trường nên đã thu được kết quả đáng khích lệ về chất lượng học tập của học sinh được nâng cao qua từng năm học; công tác giáo dục thể chất được chăm lo và phát triển.
Chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng cao. Nhà trường quan tâm đến giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
2.3. Về cơ sở vật chất:
| Nội dung | Số lượng |
| Điều kiện phục vụ học 2 buổi/ngày | 1. Phòng học | 19 |
| 2. Phòng ăn (sảnh) | 01 |
| Phòng học bộ môn | 1. Phòng khoa học-công nghệ | 01 |
| 2. Phòng Âm nhạc | 01 |
| 3. Phòng Mĩ thuật | 01 |
| 4. Phòng Tin học | 01 |
| 5. Phòng Dance | 01 |
| 6. Phòng đa chức năng | 01 |
| Khối phòng hỗ trợ học tập | 1. Phòng thư viện | 01 |
| 2. Phòng thiết bị | 01 |
| 3. Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập | 01 |
| 4. Phòng truyền thống | 01 |
| Khối phòng hành chính quản trị | 1. Phòng Hiệu trưởng | 01 |
| 2. Phòng họp dùng chung cho các tổ chức Đảng, đoàn thể và giáo viên | 01 |
| 3. Văn phòng | 01 |
| 4. Phòng bảo vệ | 01 |
| 5. Khu vệ sinh CB-GV-NV | 10 |
| 6. Nơi để xe CB-GV-NV và HS | 01 |
| Khối phụ trợ | 1. Phòng y tế | 01 |
| 2. Nhà kho | 05 |
| 3. Phòng nghỉ giáo viên | 02 |
| 4. Khu vệ sinh học sinh nam, nữ | 08 |
| 5. Cổng hàng rào theo quy định | 01 |
| Khu sân chơi, TDTT, phục vụ HĐ trải nghiệm, giáo dục thể chất,... | 1. Nhà đa năng | 01 |
| 2. Sân tập thể dục thể thao có diện tích rộng lớn, bố trí riêng cho từng môn | 01 |
| Hạ tầng kĩ thuật | Hệ thống điện - nước, phòng cháy - chữa cháy, hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc, điện thoại kết nối mạng internet; khu tập kết thu gom rác thải,… | 01 |
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025 – 2026
Năm học 2025-2026 là năm học đã hoàn thành việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
1.1. Mục tiêu chung
Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT) trong năm học 2025 - 2026 bảo đảm tính khoa học, sư phạm, khai thác tối đa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học giúp học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình; thực hiện có hiệu quả dạy học 2 buổi/ngày tại các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ điều kiện theo quy định. Tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông.
Nâng cao hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá cho các môn học, đảm bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ theo CTGDPT.
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục; thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
Tập trung thực hiện nội dung từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo Kết luận 91- KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị và Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ; tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo; tiếp tục mở rộng mô hình trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế trong giáo dục phổ thông.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”
Khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Xây dựng Lớp học số; kho học liệu số, bài giảng số các môn học và hoạt động giáo dục.
Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng và công khai chất lượng giáo dục, đẩy mạnh thực hiện mô hình “Trường học xanh, lớp học mở”. Xây dựng, phát triển mô hình “Trường học hạnh phúc”.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông
a) Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày:
Nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm về thời lượng dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục để nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện; nâng cao chất lượng giờ học CTGDPT; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm không đúng quy định, không gây quá tải, phù hợp tâm sinh lí và sức khỏe học sinh; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; bảo đảm quyền lợi, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương; ưu tiên bố trí ngân sách để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường, bảo đảm phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực, thể chất, thẩm mĩ, kĩ năng sống, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục; bố trí thời gian thực hiện chương trình hiệu quả bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; bảo đảm cuối năm học học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. Trong đó lưu ý một số nội dung sau:
Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, kế hoạch bài dạy theo quy định và thực hiện CTGDPT cấp tiểu học theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn về giáo dục tiểu học đã được Bộ GDĐT, Sở GDĐT ban hành, trong đó thực hiện dạy học 02 buổi/ngày và bảo đảm điều kiện tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT.
b) Đa dạng hóa hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp phát triển các kĩ năng cho học sinh
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện văn hóa học đường theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; tích hợp nội dung giáo dục quyền con người; tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và đạo đức liêm chính; tích hợp giáo dục STEM/STEAM vào các môn học và hoạt động giáo dục, khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong nhà trường; giáo dục bình đẳng giới; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, lòa cho học sinh; giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số, miền núi; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục tăng cường năng lực số, kĩ năng chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép khác; hướng dẫn học sinh học tập nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về An toàn giao thông đường bộ trên trang bình dân học vụ số.
c) Tổ chức dạy học bằng tiếng nước ngoài, trong đó tập trung thực hiện nội dung từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
+ Tổ chức dạy học bằng tiếng nước ngoài
Thực hiện Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục; tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải xuất phát từ nhu cầu của xã hội, sự tự nguyện của người học sinh và yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục, đào tạo góp phần quảng bá nền giáo dục, truyền thống và văn hoá Việt Nam;
+ Thực hiện nội dung từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
Thực hiện theo Kết luận 91- KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị và Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển nội tại của Thành phố hướng tới mục tiêu thiết lập một môi trường học tập tiếng Anh toàn diện, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp và học tập hiệu quả, các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện nội dung từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo Đề án và Kế hoạch của Thành phố.
Về giáo viên, tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực tiếng Anh đảm bảo trình độ theo quy định của Nghị định 222/2025/NĐ-CP cho giáo viên thông qua các khóa học có lộ trình rõ ràng, kết hợp với kiểm tra, đánh giá thường xuyên; bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên tiếng Anh và giáo viên các môn khác với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước. Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ để thu hút giáo viên giỏi, giáo viên bản ngữ đến công tác tại các trường, đặc biệt là ở các khu vực khó khăn.
Về cơ sở vật chất, đầu tư cho việc xây dựng, nâng cấp phòng học chức năng, trang bị thiết bị nghe nhìn, máy tính, kết nối internet cho các trường tiểu học, ưu tiên các khu vực mới sáp nhập và vùng khó khăn. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để đầu tư cơ sở vật chất và học liệu.
Về chương trình và học liệu, nghiên cứu, lựa chọn bộ tài liệu, giáo trình chuẩn cho việc dạy và học tiếng Anh theo hướng ngôn ngữ thứ hai, tích hợp tiếng Anh vào các môn học khác một cách hiệu quả, không gây áp lực quá tải cho học sinh và giáo viên, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng kiến thức chuyên môn, phù hợp với từng cấp học và đặc điểm địa phương. Phát triển ngân hàng học liệu số, ứng dụng học tập tương tác để học sinh có thể tự học, tự luyện tập mọi lúc mọi nơi. Xây dựng ngân hàng tài liệu, hoạt động mẫu cho giáo viên môn khác để họ có thể dễ dàng tích hợp tiếng Anh vào bài giảng. Ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp sâu rộng trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR/AR) vào quá trình dạy và học tiếng Anh trên nền tảng học tập trực tuyến, tạo môi trường học tập cá nhân hóa.
Về truyền thông và huy động cộng đồng, tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh sớm và lợi ích của mô hình “ngôn ngữ thứ hai”. Xây dựng môi trường ngôn ngữ tiếng Anh trong và ngoài nhà trường, môi trường ngôn ngữ tại gia đình và cộng đồng để định hình văn hóa song ngữ trong cộng đồng; xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế để trao đổi chuyên môn. Tổ chức các buổi tư vấn, hội thảo, tạo cầu nối giữa nhà trường và cha mẹ học sinh để lắng nghe, giải đáp thắc mắc và nhận được sự đồng thuận, hỗ trợ.
Đánh giá và kiểm định chất lượng: Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực tiếng Anh của học sinh và chất lượng giảng dạy của giáo viên một cách khách quan, hiệu quả phù hợp với lứa tuổi và chương trình học.
1.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục
Rà soát, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán các môn học, hoạt động giáo dục để triển khai bồi dưỡng theo phương thức thường xuyên, liên tục, ngay tại trường, cụm trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên; khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng bằng nhiều hình thức phù hợp.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa.
Chủ động, sáng tạo trong huy động nguồn lực, sử dụng hợp lí, khoa học các nguồn kinh phí được cấp và cơ sở vật chất hiện có, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ, dạy bằng ngoại ngữ và dạy chương trình giáo dục tích hợp, đặc biệt là tiếng Anh để tiến tới đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Tổ chức tập huấn kịp thời cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí về tổ chức bộ máy vận hành chính quyền địa phương hai cấp, sáp nhập địa giới hành chính và thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền.
1.2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học, đối tượng học sinh để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh. Hướng dẫn học sinh phát huy tinh thần tự giác, chủ động, tự học trong mọi hoạt động học tập bảo đảm đạt được yêu cầu cần đạt của chương trình.
Đa dạng hình thức tổ chức dạy học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Tăng cường năng lực giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
b) Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
Thực hiện đánh giá học sinh và đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá theo đúng các quy định, tập trung đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh, bám sát yêu cầu cần đạt của CTGDPT.
Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá cho các môn học, đảm bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ theo CTGDPT.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập của học sinh thông qua các câu hỏi, bài tập, dự án, thuyết trình, hoạt động học tập,...; đánh giá định kì thông qua các hình thức thực hành, dự án học tập, trong đó có hướng dẫn chấm điểm, tiêu chí chấm cụ thể, có thông báo trước các yêu cầu, hình thức đánh giá để học sinh chủ động; đánh giá các nội dung dạy học tích hợp về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, đạo đức liêm chính, pháp luật về an toàn giao thông,…
d) Thực hiện giáo dục kĩ năng số, triển khai học bạ số
Đẩy mạnh chuyển đổi số, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường các điều kiện đảm bảo và kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, trong hoạt động dạy và học cùng quản trị nhà trường.
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” phù hợp với kế hoạch, đề án triển khai thực hiện tại địa phương.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tập huấn giáo viên dưới hình thức trực tuyến (tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên môn,...); chuẩn bị các phương án sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh.
+ Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lí giáo dục
Triển khai các hoạt động nhằm nâng cao năng lực số cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, nhằm hình thành và phát triển những năng lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
Triển khai Học bạ số theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tăng cường ứng dụng AI để tự động hóa quản lí hành chính, sổ sách điện tử, sắp xếp thời khóa biểu, phân công chuyên môn, quản lí cơ sở vật chất, giúp giảm tải cho cán bộ, giáo viên; khai thác sử dụng AI và Dữ liệu lớn để hỗ trợ ra quyết định, dự báo sớm, nhận diện học sinh cần hỗ trợ, đánh giá hiệu quả chính sách, tối ưu phân bổ nguồn lực; ứng dụng AI trong quản lí dạy học, tư vấn hướng nghiệp, cá nhân hóa lộ trình học tập, phát huy tiềm năng từng học sinh.
e) Thực hiện mô hình “Trường học xanh, lớp học mở”, mô hình “Trường học hạnh phúc”
Đẩy mạnh tổ chức thực hiện mô hình “Trường học xanh, lớp học mở” để công khai chất lượng giáo dục đến từng cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội. Mời cha mẹ học sinh đến lớp cùng tham dự tiết học, cùng tham gia các hoạt động học tập, vui chơi và sinh hoạt của học sinh tại lớp; hoạt động bán trú, tham gia bữa ăn; cùng con tham dự các chuyên đề, các câu lạc bộ, hoạt động giáo dục của nhà trường.
Xây dựng, phát triển mô hình “Trường học hạnh phúc” nhằm hướng đến mục tiêu tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học, tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và học viên để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
Phấn đấu năm học 2025 - 2026, trường Tiểu học E-School đạt các mục tiêu và chỉ tiêu như sau:
Chỉ tiêu năm học 2025 – 2026:
* Học sinh:
- Tỉ lệ HTCTTH đạt: 100%
- Học sinh các lớp 1, 2, 3, 4 đạt từ Hoàn thành trở lên: 99,5%
- Học sinh lớp 5 hoàn thành Chương trình Tiểu học: 100%
- Hiệu suất đào tạo: 99,7%
- 100% học sinh được giáo dục kĩ năng sống, chương trình giáo dục STEM.
- Năng lực – Phẩm chất:
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đánh giá theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặt ra ba yêu cầu cơ bản cần đạt về phẩm chất và năng lực, đó là:
+ Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu đất nước, yêu con người; chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
+ Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi (năng lực chung cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo...) và năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
+ Là căn cứ để xây dựng chương trình môn học, soạn bài dạy và tổ chức dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh,... phải dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi.
Chỉ tiêu phấn đấu:
+ Phẩm chất
| Yêu nước | Nhân ái | Chăm chỉ | Trung thực | Trách nhiệm |
| Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG |
| 100% | 0 | 0 | 100% | 0 | 0 | 90% | 10% | 0 | 100% | 0 | 0 | 90% | 10% | 0 |
+ Năng lực chung
| Tự phục vụ, tự quản | Giao tiếp và hợp tác | Tự học và giải quyết vấn đề, sáng tạo |
| Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG |
| 90% | 10% | 0 | 90% | 10% | 0 | 80% | 20% | 0 |
+ Năng lực đặc thù
| Ngôn ngữ | Tính toán | Khoa học | Thẩm mĩ | Thể chất |
| Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG | Tốt | Đạt | CCG |
| 80% | 20% | 0 | 80% | 20% | 0 | 80% | 20% | 0 | 80% | 20% | 0 | 80% | 20% | 0 |
+ 99,5% học sinh lớp 1,2,3,4 hoàn thành chương trình lớp học.
+ 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.
* Giáo viên:
- GV đăng kí GVCN giỏi: 100%
- GV dạy giỏi cấp trường: 70%
- GV ứng dụng CNTT trong giảng dạy: 100%
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
| TT | Hoạt động giáo dục | Số tiết lớp 1 | Số tiết lớp 2 | Số tiết lớp 3 | Số tiết lớp 4 | Số tiết lớp 5 |
| Tổng | HK1 | HK2 | Tổng | HK1 | HK2 | Tổng | HK1 | HK2 | Tổng | HK1 | HK2 | Tổng | HK1 | HK2 |
- Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc
|
| 1 | Tiếng Việt | 420 | 216 | 204 | 350 | 180 | 170 | 245 | 129 | 119 | 245 | 129 | 119 | 245 | 129 | 119 |
| 2 | Toán | 105 | 54 | 51 | 175 | 90 | 85 | 175 | 90 | 85 | 175 | 90 | 85 | 175 | 90 | 85 |
| 3 | TN-XH | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | | | | | | |
| 4 | Khoa học | | | | | | | | | | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 5 | LS & ĐL | | | | | | | | | | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 6 | Đạo đức | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 |
| 7 | Âm nhạc | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 |
| 8 | Mĩ thuật | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 |
| 9 | Kĩ thuật | | | | | | | | | | | | | | | |
| 10 | GDTC | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 11 | Tin học | | | | | | | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 12 | HĐTN (SHTT) | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 |
- Môn học tự chọn
|
| 1 | Tiếng Anh | 280 | 144 | 136 | 280 | 144 | 136 | 280 | 144 | 136 | 280 | 144 | 136 | 280 | 144 | 136 |
- Hoạt động củng cố, tăng cường
(Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt) |
| 1 | Ôn TV | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 70 | 36 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 |
| 2 | Ôn Toán | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | | | | | | |
| TỔNG | 1225 | 630 | 595 | 1225 | 630 | 595 | 1225 | 630 | 595 | 1225 | 630 | 595 | 1225 | 630 | 595 |
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể trong năm học
| Tháng | Chủ điểm | Nội dung trọng tâm | Hình thức tổ chức | Thời gian thực hiện | Người thực hiện | Lực lượng cùng tham gia |
| Tháng 9 | Truyền thống nhà trường | Kỉ niệm 80 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và 80 năm thành lập Bộ Quốc gia Giáo dục. | Tập trung | 05/09/2025 | BGH - GV | Toàn trường |
| Tháng 10 | Chăm ngoan giỏi | - Kỉ niệm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 -Tiếp tục giáo dục các biện pháp phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, bồi dưỡng kiến thức dinh dưỡng và vận động cho trẻ em khi ở nhà, phòng tránh xâm hại, tuân thủ quy định về An toàn giao thông. | Sinh hoạt dưới sân trường. | Giờ chào cờ đầu các tuần, tiết HĐ trải nghiệm, tiết sinh hoạt chủ nhiệm | BGH - GV | Toàn trường |
| Tháng 11 | Tôn sư trọng đạo | Hội thi TDTT chào mừng ngày 20/11. | Tập trung | Từ 03/11 - 20/11 | BGH - GV - HS | Toàn trường |
| Tháng 12 | Uống nước nhớ nguồn | Kỉ niệm ngày Thành lập Quân đội nhân dân, ngày Hội quốc phòng toàn dân 22/12. | Tập trung | Từ 01/12 - 02/12 | BGH - GV - HS | Toàn trường |
| Tháng 1+2 | Năm mới và chi tiêu tiết kiệm | Kỉ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: và ngày truyền thống HSSV 09/1. Mừng Đảng - Mừng xuân. | Tập trung | Tử 05/01 - 03/02 | BGH - GV - HS | Toàn trường |
| Tháng 3 | Yêu thương gia đình, quý trọng phụ nữ | Kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. | Tập trung | Trong tháng | BGH - GV - HS | Toàn trường |
| Tháng 4 | Hòa binh hữu nghị | Giỗ Tổ Hùng Vương. Kỉ niệm 51 năm ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4 và Quốc tế lao động 01/5. | Tập trung | Tử 20/4 - 24/4 | BGH - GV - HS | Toàn trường |
| Tháng 5 | Những người sống quanh em và nghề truyền thống quê hương | - Nghe kể chuyện về Bác Hồ, phát động tích cực tham gia làm việc tốt, thực hiện và làm theo 5 điểu Bác Hồ dạy. - Tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, trân trọng đối với nghể nghiệp của bố mẹ, người thân, hiểu được một số nghề truyền thống tại địa phương. | Tập trung | Trong tháng | BGH - GV - HS | Toàn trường |
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường.
2.2.1 Hoạt động ngoại khóa
* Hình thức tổ chức
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng.
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh,...). Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường.
+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, ma túy, bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông,… thông qua các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường.
- Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và ngoài lớp học, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
* Tổ chức thực hiện
- Cán bộ quản lí giáo dục xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường.
- Cán bộ quản lí giáo dục xây dựng kế hoạch phối hợp Ban Đại diện cha mẹ học sinh về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường.
- Giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm các khối lớp phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp thực hiện các hoạt động trải nghiệm.
2.2.2 Câu lạc bộ
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế đơn vị, nhà trường tổ chức cho học sinh các Câu lạc bộ cụ thể như sau:
- Tổ chức các câu lạc bộ Thể dục thể thao như bóng đá, bóng rổ, bơi lội… theo sở thích học sinh tham gia tập luyện.
- Thành lập các câu lạc bộ, đội nhóm... tổ chức các hội thi để kích thích hoạt động của học sinh. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục trong trường, lớp và ngoài giờ lên lớp.
Phụ lục 1.3. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường (trong trường hợp có học sinh bán trú)
| TT | Nội dung | Hoạt động | Đối tượng/ quy mô | Thời gian | Địa điểm | Ghi chú |
| 1 | Giờ chơi | Vui chơi tự do của học sinh trong khuôn viên nhà trường | Học sinh | 9g10 - 9g40 15g - 15g30 | Sân trường | Giám thị |
| 2 | Đọc sách tại thư viện | Đọc sách | Học sinh | 9g10 - 9g40 15g - 15g30 | Thư viện | Quản thư |
| 3 | Tổ chức bán trú | Ăn trưa Nghỉ trưa | Học sinh | 11g30 - 13g10 | | |
| 4 | CLB Tiếng Anh | Giao lưu tiếng Anh | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Lớp học | GV TA |
| 5 | CLB Cờ vua | Học cách chơi cờ vua Thi đấu | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Lớp học | GV TD |
| 6 | CLB Bơi | Học kĩ thuật bơi Trò chơi | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Hồ bơi | GV TD |
| 7 | CLB Bóng đá | Học kĩ thuật đá bóng | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Sân bóng | GV TD |
| 8 | CLB Bóng rổ | Học kĩ thuật chơi bóng rổ | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Sân bóng | GV TD |
| 9 | CLB Boxing | Học kĩ thuật boxing | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Phòng tập | GV TD |
| 10 | CLB Mĩ thuật | Vẽ theo chủ đề | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Phòng Mĩ thuật | GV MT |
| 11 | CLB Dance | Nhảy hiện đại | 15HS/CLB | Thứ Hai đến thứ Năm | Phòng Dance | GV AN |
2.3.2. Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học
Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân quận Thủ Đức về Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực, kiến thức, kĩ năng ứng dụng Tin học cho học sinh trên địa bàn thành phố Thủ Đức theo định hướng chuẩn Quốc tế, giai đoạn 2021 - 2030”.
Tổ chức dạy học Tin học tích hợp chuẩn quốc tế ở khối 3, khối 4; tin học quốc tế ở khối 5, phấn đấu 50% học sinh được học chương trình theo chuẩn quốc tế. Làm quen Tin học dưới hình thức câu lạc bộ ở khối 1, 2. Khuyến khích học sinh tham gia các kì thi lấy chứng chỉ tin học theo chuẩn quốc tế, phấn đấu 20% học sinh tham gia chương trình có chứng chỉ quốc tế.
Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học; tăng cường đầu tư nâng cấp thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học. Tiếp tục rà soát, nâng cấp phòng máy đáp ứng Chương trình phổ thông 2018. Cập nhật thường xuyên phần mềm, hệ điều hành góp phần nâng cao chất lượng dạy tin học đáp ứng chuẩn quốc tế. Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị kinh phí để trang bị 01 phòng máy bổ sung cho năm học 2024 -2025.
2.4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo chương trình phổ thông 2018
Thực hiện dạy học tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào chương trình từng môn học, hoạt động trải nghiệm, lồng ghép trong tiết học ngoài nhà trường và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Thực hiện Tài liệu giáo dục địa phương Thành phố Hồ Chí Minh đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 theo hướng mở để học sinh khám phá, trải nghiệm, chủ động trong hoạt động học. Khai thác các chủ đề có nội dung được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt, giáo viên chủ động xác định nội dung, hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các nội dung dạy học trên cơ sở thực hiện lồng ghép, tích hợp một hoạt động bất kì trong một chủ đề nào đó với hoạt động trải nghiệm hoặc các môn học khác. Tổ chưca cho học sinh được thực làm, được trực tiếp trao đổi và chia sẻ, được trải nghiệm và giao tiếp để giáo dục bản sắc con người và vùng đất Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời gợi dẫn các em tiếp tục khám phá nhiều hơn những vẻ đẹp của quê hương, qua đó bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
2.5. Triển khai giáo dục STEM
Thực hiện giáo dục STEM theo định hướng chương trình phổ thông 2018 phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng đáp ứng của nhà trường. Chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng công nghệ, trang thiết bị và bồi dưỡng đội ngũ để thực hiện phù hợp với thực tiễn nhà trường và năng lực từng giáo viên. Đẩy mạnh hình thức tổ chức (Bài học STEM; Hoạt động trải nghiệm STEM; Làm quen STEM nghiên cứu khoa học, kĩ thuật) trong các buổi họp hội đồng, họp tổ chuyên môn cũng như thông tin kết nối thường xuyên, duy trì niềm đam mê STEM trong các nhóm sinh hoạt chuyên môn của giáo viên trường.
Tích cực tìm hiểu về dạy học STEM, tham khảo một số chủ đề STEM từ các nguồn tài liệu có giá trị tham khảo, từ đó thiết kế các chủ đề STEM và tổ chức dạy học để rút kinh nghiệm. Sử dụng nguồn học liệu tại địa chỉ website https://stemtieuhoc.edu.vn; đồng thời cập nhật các chủ đề STEM đã thực hiện lên hệ thống LMS để mở rộng, chia sẻ cho các trường.
Tổ chức hoạt động câu lạc bộ STEM sau các giờ học chương trình chính khoá. Tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, tổ chức các hoạt động cho học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, giáo dục kĩ năng phù hợp với thực tiễn cuộc sống.
2.6. Nâng cao chất lượng dạy và học 2 buổi/ngày và chăm sóc học sinh bán trú
Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá. Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh.
Tổ chức các lớp học linh hoạt theo sở thích của học sinh và đề nghị của cha mẹ học sinh đối với học sinh 02 buổi/ngày, học sinh lựa chọn và tham gia các câu lạc bộ, chương trình giáo dục phù hợp với thời khoá biểu từng lớp, từng khối.
Xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lí cấp trên; các hoạt động bán trú được tổ chức trong khoảng thời gian từ sau giờ học buổi sáng đến trước khi bắt đầu giờ học buổi chiều, thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện học sinh về kĩ năng sống, đạo đức, tính kỉ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương; việc tổ chức hoạt động bán trú cần linh hoạt, có thể bao gồm các hoạt động: tổ chức ăn trưa, ngủ trưa, vui chơi, giải trí,…cho học sinh; tổ chức ăn trưa, bán trú phải bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe cho học sinh.
Nâng cao chất lượng chăm sóc học sinh bán trú, chỉnh trang khu vực lớp bán trú, bếp ăn tập thể để tạo không gian thông thoáng, sạch đẹp. Từng bước thực hiện trang bị đồng bộ thiết bị, đồ dùng phục vụ công tác bán trú: trang bị tủ hấp khăn tiệt trùng, xe thức ăn phục vụ việc học sinh tự phục vụ; kệ để ly, bàn chải theo hướng gọn gàng, thẩm mĩ.
Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, tổ chức cho học sinh biết cách tự phục vụ phù hợp với khả năng. Quản lí, kiểm tra giám sát quy trình chế biến và thời gian sử dụng thức ăn phải đúng quy định để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện phần mềm thực đơn cân bằng dinh dưỡng theo công văn số 608/GDĐT-HSSV ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng”.
Xây dựng dự trù kinh phí thu sự nghiệp để tiếp tục trang bị xe đẩy thực phẩm đến các lớp.
3. Khung thực hiện năm học 2025 – 2026 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Thực hiện Quyết định số 3089/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
Tựu trường: Ngày 25 tháng 8 năm 2025 (đối với khối 1); Ngày 28/8/2024 (đối với khối 2, 3, 4, 5): tổ chức nền nếp lớp và củng cố kiến thức.
- Khai giảng năm học: ngày 05 tháng 9 năm 2025.
- Học kì 1: từ ngày 08 tháng 9 năm 2025 đến ngày 16 tháng 01 năm 2026 (18 tuần thực học), còn lại dành cho các hoạt động khác.
Học kì 2: từ ngày 19 tháng 01 năm 2026 đến ngày 22 tháng 5 năm 2026 (17 tuần thực học), còn lại dành cho các hoạt động khác.
- Nghỉ Tết Nguyên Đán: theo lịch Thành phố.
- Ngày kết thúc năm học: từ ngày 25 tháng 5 đến ngày 29 tháng 5 năm 2026.
- Xét hoàn thành chương trình Tiểu học trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- Hoàn thành tuyển sinh lớp 1 năm học 2026 - 2027: Trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, tuỳ tình hình thực tế nhà trường sẽ bố trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp.
Thời gian biểu hằng ngày:
1. Buổi sáng
Từ 7 giờ 45 phút đến 7 giờ 55 phút: Học sinh tập thể dục đầu giờ.
- Tiết 1: từ 8 giờ 00 phút đến 8 giờ 35 phút
- Tiết 2: từ 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút
Giờ ra chơi: từ 9 giờ 15 phút đến 9 giờ 45 phút
- Tiết 3: từ 9 giờ 45 phút đến 10 giờ 20 phút
- Tiết 4: từ 10 giờ 25 phút đến 11 giờ 00 phút.
2. Buổi chiều
- Tiết 5: từ 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 05 phút
- Tiết 6: từ 14 giờ 10 phút đến 14 giờ 45 phút
Giờ ra chơi: từ 14 giờ 45 phút đến 15 giờ 15 phút
- Tiết 7: từ 15 giờ 15 phút đến 15 giờ 50 phút.
- Lớp 1, 2 ra về lúc 16 giờ 00 phút.
- Lớp 3, 4, 5 ra về lúc 16 giờ 15 phút.
Căn cứ khung phân phối chương trình giáo dục hiện hành của Bộ Giáo dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các Tổ chuyên môn, căn cứ vào thực tế thời gian trong năm học, Trường Tiểu học E-School ban hành kế hoạch dạy học các môn học và các hoạt động giáo dục cho phù hợp với thực tế.
4. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục theo tuần năm học 2025 - 2026
Thời gian thực hiện chương trình năm học 2025 - 2026 cụ thể như sau:
Thực hiện đúng chương trình giáo dục tiểu học. Bố trí thời gian học tập trên lớp, ở nhà; thời gian ăn nghỉ, vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội hợp lí, phù hợp với nhu cầu của học sinh
Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác giảng dạy kiến thức mới, vừa tiến hành ôn tập kiến thức cũ để giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản.
Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong các giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên ở các cấp học cao hơn và vận dụng kinh nghiệm vào đời sống thực tiễn.
Các hoạt động giáo dục trong các giờ chính khóa được tiến hành thông qua dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Các hoạt động giáo dục ngoài chính khóa bao gồm các hoạt động về giáo dục STEM, kĩ năng sống, đọc sách, tham quan, văn nghệ, tin học nâng cao, thể dục thể thao, các chuyên đề an toàn giao thông, phòng tránh các tai nạn thương tích, các tệ nạn xã hội, giáo dục kĩ năng sống... được tổ chức để học sinh trải nghiệm thông qua các hoạt động vui chơi, tham quan, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
Đảm bảo các điều kiện về cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất trang thiết bị, môi trường học tập, sinh hoạt để tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục nhằm phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục.
4.1. Đối với khối lớp 1
Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 1 năm học 2025 – 2026 theo CTGDPT 2018, bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định để dạy lớp 1.
- Tiếp tục xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 1 theo Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2019 và Công văn số 3674/GDĐT-TH ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn chuẩn bị tổ chức dạy học đối với lớp 1 đảm bảo nội dung, hình thức tổ chức, thời lượng các môn học theo quy định của chương trình; chú trọng đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh.
Đảm bảo đủ thiết bị dạy học theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học.
Thực hiện đánh giá học sinh lớp 1 theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
| THỜI GIAN | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Điều chỉnh kế hoạch Tuần |
| Buổi | Tiết | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | |
| Sáng | 1 | HĐTN | Tiếng Việt | Toán | Tiếng Việt | Tiếng Việt | - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ theo quy định hoặc các ngày nghỉ khác vì lí do bất khả kháng.
- Điều chỉnh kế hoạch đối với các ngày tổ chức hoạt động tập thể quy mô lớn ảnh hưởng đến kế hoạch dạy học của toàn trường hoặc khối lớp.
|
| 2 | Toán | Tiếng Việt | GDTC | Tiếng Việt | Tiếng Việt |
| 3 | Tiếng Việt | Anh văn | Tiếng Việt | HĐTN | Anh văn |
| 4 | Tiếng Việt | Anh văn | Tiếng Việt | Toán | Anh văn |
| Chiều | 5 | GDTC | Âm nhạc | Anh văn | Anh văn | Tiếng Việt |
| 6 | Đạo đức | Tiếng Việt | Anh văn | Anh văn | Mĩ thuật |
| 7 | TNXH | Ôn TV | Ôn Toán | TNXH | HĐTN |
- Nội dung điều chỉnh kế hoạch tuần được thể hiện trong Kế hoạch cá nhân của mỗi giáo viên.
- Tổng hợp số tiết học từng môn học, hoạt động giáo dục trong năm học 2023-2024 đối với lớp 1, cụ thể như sau:
| TỔNG HỢP |
| TT | Nội dung | Số lượng tiết học | Ghi chú |
| 1 | Tiếng Việt | 420 | |
| 2 | Toán | 105 | |
| 3 | Đạo đức | 35 | |
| 4 | Tự nhiên và Xã hội | 70 | |
| 5 | Giáo dục thể chất | 70 | |
| 6 | Nghệ thuật | 70 | |
| 7 | Hoạt động trải nghiệm | 105 | |
| 8 | Tiếng Anh | 280 | |
| 8 | Ôn Tiếng Việt | 35 | |
| 10 | Ôn Toán | 35 | |
| 11 | Sinh hoạt chuyên môn | 2 tuần/1 lần | |
| 12 | Các ngày nghỉ trong năm | 2/9, 1/1, Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), 30/4 và 1/5 | |
| Tổng số tiết học kì I | 630 | |
| Tổng số tiết học kì II | 595 | |
4.2. Đối với khối lớp 2
Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 2 năm học 2025-2026 theo CTGDPT 2018, bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định để dạy lớp 2.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 2 theo Công văn số 2037/SGDĐT-GDTH ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.
- Đảm bảo đủ thiết bị dạy học theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học.
Thực hiện đánh giá học sinh lớp 2 theo thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
| THỜI GIAN | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Điều chỉnh kế hoạch Tuần | |
| Buổi | Tiết học | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | Chủ nhật | | |
| | 1 | HĐTN | Toán | TV | TV | Toán | | | - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ theo quy định hoặc các ngày nghỉ khác vì lí do bất khả kháng. - Điều chỉnh kế hoạch đối với các ngày tổ chức hoạt động tập thể quy mô lớn ảnh hưởng đến kế hoạch dạy học của toàn trường hoặc khối lớp. | |
| | 2 | TV | GDTC | Tiếng Việt | Toán | GDTC | | | |
| Sáng | |
| 3 | TV | TV | MT | Âm nhạc | TV | | | |
| | |
| 4 | Toán | TV | Toán | TV | TV | | | |
| | 5 | Đạo đức | Ôn TV | Anh văn | TNXH | Anh văn | | | |
| | |
| Chiều | 6 | Anh văn | TNXH | Anh văn | Anh văn | Anh văn | | | |
| | 7 | Anh văn | HĐTN | Ôn Toán | Anh văn | HĐTN | | | |
| Tổng số tiết/tuần | | | |
- Nội dung điều chỉnh kế hoạch tuần được thể hiện trong Kế hoạch cá nhân của mỗi giáo viên.
- Tổng hợp số tiết học từng môn học, hoạt động giáo dục trong năm học 2025-2026 đối với lớp 2, cụ thể như sau:
| TỔNG HỢP |
| TT | Nội dung | Số lượng tiết học | Ghi chú |
| 1 | Tiếng Việt | 350 | |
| 2 | Toán | 175 | |
| 3 | TN-XH | 70 | |
| 4 | Đạo đức | 35 | |
| 5 | Âm nhạc | 35 | |
| 6 | Mĩ thuật | 35 | |
| 7 | GDTC | 70 | |
| 8 | HĐTN (SHTT) | 105 | |
| 9 | Tiếng Anh | 280 | |
| 10 | Ôn Tiếng Việt | 35 | |
| 11 | Ôn Toán | 35 | |
| 12 | Các ngày nghỉ trong năm | 2/9, 1/1, Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), 30/4 và 1/5 | |
| Tổng số tiết học kì I | 630 | |
| Tổng số tiết học kì II | 595 | |
4.1.3. Đối với khối lớp 3
Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 3 năm học 2025-2026 theo CTGDPT 2018, bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định để dạy lớp 3.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 3 theo Công văn số 2037/SGDĐT-GDTH ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.
- Đảm bảo đủ thiết bị dạy học theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học.
- Thực hiện đánh giá học sinh lớp 3 theo thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
- Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
| THỜI GIAN | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Điều chỉnh kế hoạch Tuần |
| Buổi | Tiết học | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | Chủ nhật | |
| Sáng | 1 | SH dưới cờ | Toán | Tập đọc | Tiếng Việt | Toán | | | - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ theo quy định hoặc các ngày nghỉ khác vì lí do bất khả kháng.
- Điều chỉnh kế hoạch đối với các ngày tổ chức hoạt động tập thể quy mô lớn ảnh hưởng đến kế hoạch dạy học của toàn trường hoặc khối lớp.
|
| 2 | Tiếng Việt | Anh văn | Toán | Anh văn | Ôn TV | | |
| 3 | Tiếng Việt | Anh văn | Mĩ thuật | Anh văn | Tiếng Việt | | |
| 4 | Toán | Tiếng Việt | Tiếng Việt | Toán | Tiếng Việt | | |
| Chiều | 5 | Đạo đức | Âm nhạc | Anh văn | TNXH | Anh văn | | |
| 6 | Tin học | TNXH | Anh văn | Thể dục | Anh văn | | |
| 7 | Tin học | Thể dục | Ôn Toán | Ôn TV | SH Lớp | | |
| Tổng số tiết/tuần | | |
Nội dung điều chỉnh kế hoạch tuần được thể hiện trong Kế hoạch cá nhân của mỗi GV.
| TỔNG HỢP |
| TT | Nội dung | Số lượng tiết học | Ghi chú |
| 1 | Tiếng Việt | 245 | |
| 2 | Toán | 175 | |
| 3 | TN-XH | 70 | |
| 4 | Đạo đức | 35 | |
| 5 | Âm nhạc | 35 | |
| 6 | Mĩ thuật | 35 | |
| 7 | GDTC | 70 | |
| 8 | Tin học | 70 | |
| 9 | HĐTN (SHTT) | 105 | |
| 10 | Tiếng Anh | 280 | |
| 11 | Ôn Toán | 35 | |
| 12 | Sinh hoạt chuyên môn | 2 tuần/ 1 lần | |
| 13 | Các ngày nghỉ trong năm | 2/9, 1/1, Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), 30/4 và 1/5 | |
| Tổng số tiết học kì I | 630 | |
| Tổng số tiết học kì II | 595 | |
4.1.4. Đối với khối lớp 4
- Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 4 năm học 2025-2026 theo CTGDPT 2018, bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định để dạy lớp 4.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 4 theo Công văn số 2037/SGDĐT-GDTH ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.
- Đảm bảo đủ thiết bị dạy học theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học.
- Thực hiện đánh giá học sinh lớp 4 theo thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
- Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
| THỜI GIAN | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Điều chỉnh kế hoạch Tuần |
| Buổi | Tiết học | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | Chủ nhật | |
| Sáng | 1 | SH dưới cờ | Toán | Tiếng Việt | Toán | Tiếng Việt | | | - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ theo quy định hoặc các ngày nghỉ khác vì lí do bất khả kháng. |
| 2 | Toán | Mĩ thuật | Tiếng Việt | HĐTN | Anh văn | | |
| 3 | Tiếng Việt | Tiếng Việt | Thể dục | Tiếng Việt | Anh văn | | |
| 4 | Thể dục | Tiếng Việt | Toán | Ôn TV | Toán | | |
| Chiều | 5 | Đạo đức | Khoa học | Anh văn | Anh văn | Khoa học | | |
| 6 | Anh văn | Tin học | Anh văn | Anh văn | Địa lí | | |
| 7 | Anh văn | Tin học | Lịch sử | Âm nhạc | SH Lớp | | |
| Tổng số tiết/tuần | 35 tiết/tuần | |
- Nội dung điều chỉnh kế hoạch tuần được thể hiện trong Kế hoạch cá nhân của mỗi giáo viên.
| TỔNG HỢP |
| TT | Nội dung | Số lượng tiết học | Ghi chú |
| 1 | Tiếng Việt | 245 | |
| 2 | Toán | 175 | |
| 3 | Khoa học | 70 | |
| 4 | LS & ĐL | 70 | |
| 5 | Đạo đức | 35 | |
| 6 | Âm nhạc | 35 | |
| 7 | Mĩ thuật | 35 | |
| 8 | GDTC | 70 | |
| 9 | Tin học | 70 | |
| 10 | HĐTN (SHTT) | 105 | |
| 11 | Tiếng Anh | 280 | |
| 12 | Ôn TV | 70 | |
| 13 | Sinh hoạt chuyên môn | 2 tuần/ 1 lần | |
| 14 | Các ngày nghỉ trong năm | 2/9, 1/1, Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), 30/4 và 1/5 | |
| Tổng số tiết học kì I | 630 | |
| Tổng số tiết học kì II | 595 | |
4.5. Đối với khối lớp 5
Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 5 năm học 2025-2026 theo CTGDPT 2018, bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định để dạy lớp 5.
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 5 theo Công văn số 2037/SGDĐT-GDTH ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.
- Đảm bảo đủ thiết bị dạy học theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học.
Thực hiện đánh giá học sinh lớp 5 theo thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.
| THỜI GIAN | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Ngày/ tháng | Điều chỉnh kế hoạch Tuần |
| Buổi | Tiết học | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | Chủ nhật | |
| Sáng | 1 | SH dưới cờ | Toán | Tiếng Việt | Toán | Tiếng Việt | | | - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ theo quy định hoặc các ngày nghỉ khác vì lí do bất khả kháng. |
| 2 | Toán | Mĩ thuật | Tiếng Việt | HĐTN | Anh văn | | |
| 3 | Tiếng Việt | Tiếng Việt | Thể dục | Tiếng Việt | Anh văn | | |
| 4 | Thể dục | Tiếng Việt | Toán | Ôn TV | Toán | | |
| Chiều | 5 | Đạo đức | Khoa học | Anh văn | Anh văn | Khoa học | | |
| 6 | Anh văn | Tin học | Anh văn | Anh văn | Địa lí | | |
| 7 | Anh văn | Tin học | Lịch sử | Âm nhạc | SH Lớp | | |
| Tổng số tiết/tuần | 35 tiết/tuần | |
- Nội dung điều chỉnh kế hoạch tuần được thể hiện trong Kế hoạch cá nhân của mỗi giáo viên.
| TỔNG HỢP |
| TT | Nội dung | Số lượng tiết học | Ghi chú |
| 1 | Tiếng Việt | 245 | |
| 2 | Toán | 175 | |
| 3 | Khoa học | 70 | |
| 4 | LS & ĐL | 70 | |
| 5 | Đạo đức | 35 | |
| 6 | Âm nhạc | 35 | |
| 7 | Mĩ thuật | 35 | |
| 8 | GDTC | 70 | |
| 9 | Tin học | 70 | |
| 10 | HĐTN (SHTT) | 105 | |
| 11 | Tiếng Anh | 280 | |
| 12 | Ôn TV | 70 | |
| 13 | Sinh hoạt chuyên môn | 2 tuần/ 1 lần | |
| 14 | Các ngày nghỉ trong năm | 2/9, 1/1, Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), 30/4 và 1/5 | |
| Tổng số tiết học kì I | 630 | |
| Tổng số tiết học kì II | 595 | |
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
1.1. Tăng cường CSVC - Rà soát thiết bị, đồ dùng dạy học.
Đảm bảo tỉ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học theo lộ trình thực hiện CT GDPT 2018; triển khai có hiệu quả Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 và công văn số 1188/SGDĐT-KHTC ngày 20/4/2022 về tăng cường thực hiện hiệu quả hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025.
Thực hiện kế hoạch kiểm tra, sữa chữa các công trình xuống cấp, thay mới các thiết bị hư, không còn sử dụng được. Không đưa vào sử dụng các công trình đã hết niên hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đảm bảo đủ thiết bị dạy học Tin học theo CT GDPT 2018 cho các khối lớp; thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”; hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học ngoại ngữ, đảm bảo điều kiện tối thiểu theo qui định; tăng cường cơ sở vật chất hiện đại nhưng đảm bảo sự phù hợp và tính ứng dụng.
Đảm bảo xuất bản phẩm, phần mềm dạy học và tài liệu tham khảo sử dụng trong nhà trường thực hiện theo quy định của Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2014 quy định quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Nhân viên Thư viện, thiết bị phối hợp với giáo viên các lớp tiến hành kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học hiện có; lập kế hoạch sửa chữa những trang thiết bị, mua sắm bổ sung những thiết bị dạy học cần thiết và đồng bộ nhằm đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học theo chương trình hiện hành của các khối lớp, nhất là đối với lớp 5 năm học 2024 – 2025 theo quy định của Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học. Tận dụng những thiết bị còn sử dụng được tránh lãng phí.
Đảm bảo 100% các thiết bị dạy học sử dụng đạt hiệu quả và giáo viên có đủ đồ dùng dạy học để lên lớp.
1.2. Đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu
Năm 2025 - 2026, trường tập trung mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5 theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học ngay từ đầu năm học.
Đối với thiết bị dạy học môn giáo dục thể chất, đầu tư bổ sung thiết bị dụng cụ thể thao tự chọn tùy điều kiện cụ thể có thể bổ sung thêm một số thiết bị theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học.
Quản lí, sử dụng thiết bị dạy học, phương tiện dạy học, phòng học bộ môn đúng mục đích, đảm bảo gọn gàng, khoa học, an toàn, đúng quy định.
Đảm bảo đầy đủ các loại hồ sơ, sổ quản lí thiết bị, cập nhật số liệu đầy đủ, rõ ràng chính xác; thực hiện kiểm kê, xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp thiết bị còn sử dụng được và có kế hoạch mua sắm bổ sung; quản lí thiết bị dạy học đảm bảo đúng quy định.
Khuyến khích cán bộ, giáo viên, học sinh tự làm đồ dùng dạy và học.
1.3. Về chuẩn bị sách giáo khoa
Thống kê, cập nhật số lượng sách giáo khoa đã chuẩn bị cho giáo viên và học sinh. Phân phối kịp thời đến học sinh, đảm bảo 100% học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5 có đủ sách giáo khoa ngay từ đầu năm học. 100% giáo viên có sách giáo khoa dùng cho giảng dạy và lưu Thư viện 5 bộ theo quy định.
Căn cứ vào CTGDPT 2018 và Chương trình các môn học, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch kiểm tra, đánh giá học sinh. Cán bộ quản lí và giáo viên có thể tham khảo thêm các đầu sách giáo khoa đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định để có ngữ liệu làm phong phú bài giảng, đảm bảo đạt mục tiêu, yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình môn học.
2. Thực hiện công tác đội ngũ
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định quy tác ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/7/2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế; Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Luật Giáo dục 2019; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học.
Tổ chức rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch theo lộ trình để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học đạt chuẩn trình độ theo các quy định tại Luật Giáo dục 2019 và Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
Vận động giáo viên tham gia các lớp đào tạo - bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn theo Luật giáo dục 2019 và giáo viên bộ môn đặc thù như Tiếng Anh.
Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lí và tổ chức dạy học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên thực hiện CTGDPT 2018 lớp 1 - 5 năm học 2025 -2026.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo.
Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường.
Đề cử giáo viên vững chuyên môn tham gia hoạt động của mạng lưới cụm chuyên môn; giáo viên từng trường trong việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
* Chỉ tiêu phấn đấu
100% cán bộ quản lí, giáo viên được biết đến các văn bản về phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí.
100% giáo viên trình độ Cao đẳng tham gia học nâng chuẩn (trừ giáo viên đến tuổi nghỉ hưu).
100% cán bộ quản lí, giáo viên tập huấn, bồi dưỡng chương trình giáo dục phổ thông 2018.
100% cán bộ quản lí và giáo viên tham gia học các module CTGDPT 2018 và kết quả mỗi module đều đạt, tiến độ đạt 100%.
3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn
Thực hiện Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn theo hướng dẫn tại công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và công văn số 1338/BGDĐT-GDTH ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học từ năm học 2020-2021; Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; nâng cao chất lượng và thực chất trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm tạo thuận lợi cho quá trình triển khai hiệu quả phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học, học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy và thực hiện tiến trình dạy học mỗi bài học thành các hoạt động học với sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành; cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh; tham khảo các bài giảng trên truyền hình, kho học liệu số dùng chung của Bộ GDĐT để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, khối tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc; từ đó, đề xuất những biện pháp và hướng giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện nhằm củng cố và đẩy mạnh hoạt động mạng lưới chuyên môn trong việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Thực hiện triển khai áp dụng các hình thức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình Cộng đồng học tập chuyên môn và thực hiện công văn của Ủy ban nhân dân về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026.
* Tổ chuyên môn:
Chấp hành theo sự phân công, điều động của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng giúp hoàn thành nhiệm vụ năm học của tổ, khối mình phụ trách.
Tổ chuyên môn có trách nhiệm thực hiện kế hoạch dạy học các môn học/hoạt động giáo dục của tổ theo công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 và công văn 3936/BGDĐT-GDTH của Bộ giáo dục và Đào tạo. Thảo luận bàn chỉ tiêu thi đua của tổ viên, thống nhất chỉ tiêu phấn đấu cho các lớp, đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểm tra định kì.
Duyệt kế hoạch bài dạy 01 lần/tuần; Báo cáo chất lượng học sinh chính xác, kịp thời, đúng thời gian quy định; Phân công giáo viên tổ mình phụ trách báo cáo chuyên đề, thao giảng.
Duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn theo quy định.
Kết hợp với tổ chuyên môn ra đề, thẩm định đề kiểm tra định kì đối với môn Toán, Tiếng Việt; Công nghệ; Khoa học, Lịch sử & Địa lí (Khối 4, 5).
Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên 01 lần/học kì, có nhận xét và đánh giá xếp loại.
Phối hợp với Phó Hiệu trưởng Kiểm tra vở của học sinh 01/học kì, có nhận xét và đánh giá xếp loại.
Chỉ đạo dạy đúng, đủ chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy-học theo hướng tích cực.
Tham dự đầy đủ các buổi chuyên đề của Sở giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân nhân, Cụm 10 tổ chức, mở rộng thêm các chuyên đề khác khi tổ chuyên môn có đề nghị.
Tham dự đủ số tiết dự giờ theo thống nhất của nhà trường.
Hồ sơ sổ sách: Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục năm học 2024 - 2025 của khối và thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần (theo công văn 2345/BGDĐT-GDTH); Biên bản sinh hoạt chuyên môn (theo công văn 1315/BGDĐT-GDTH) kèm theo các minh chứng thực hiện; Báo cáo, thống kê chất lượng giáo dục của tổ.
Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn:
Quản lí học sinh; thực hiện tất cả nhiệm vụ do Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng điều hành.
Chịu trách nhiệm về công tác chủ nhiệm, các hoạt động của học sinh trong giờ đến trường.
Công tác chấm chữa bài: giáo viên phải thường xuyên chấm, chữa bài cho học sinh, đảm bảo tất cả học sinh đều được nhận xét, đánh giá. Lời nhận xét phải rõ ràng, giúp học sinh nhận ra lỗi sai và sửa ra cho đúng. Đồng thời phải luôn quan tâm đến việc sửa lỗi của học sinh. Lưu giữ các sản phẩm đã hoàn thành của học sinh để minh chứng cho quá trình đánh giá kết quả học tập suốt năm học.
Khuyến khích tăng cường việc nhận xét bằng lời của giáo viên trong các tiết dạy.
Công tác soạn giảng: giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của công văn 2345/BGDĐT-GDĐT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học (phụ lục 3). Riêng giáo viên lớp 4 soạn mới kế hoạch bài dạy theo bộ sách Chân trời sáng tạo. Giáo viên lớp 1, 2, 3 và lớp 5, bộ môn điều chỉnh, bổ sung thường xuyên kế hoạch bài dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện tổ chức dạy học.
Về giảng dạy trên lớp: Chấp hành nghiêm túc về chương trình giảng dạy, dạy đúng, đủ số tiết, đủ môn, đủ thời gian quy định, linh hoạt điều chỉnh thời lượng giữa các tiết trong 1 buổi. Nắm chắc cấu trúc nội dung chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên. Nghiên cứu kĩ bài giảng theo hướng tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên là người hướng dẫn, học sinh chủ động nắm kiến thức, tổ chức hình thức gây hứng thú cho học sinh. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực hành trong tiết dạy, trong mỗi bài, mỗi môn cho phù hợp. Trong mỗi tiết dạy giáo viên cần quan tâm tới từng học sinh trong lớp, giảng dạy theo đúng yêu cầu cần đạt theo từng giai đoạn, sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp để học sinh được học tập vừa sức và hiệu quả. Nghiên cứu và sử dụng tốt các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học tự làm giúp học sinh thực hành trong các giờ học. Quan tâm đặc biệt tới từng đối tượng học sinh trong lớp, đặc biệt là học sinh yếu kém, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh đạt yêu cầu cần đạt hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Hồ sơ sổ sách: Học bạ số khối 1,2; Sổ liên lạc điện tử; Kế hoạch bài dạy; Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn (sinh hoạt chuyên môn tổ và chuyên đề, dự giờ và theo dõi đánh giá kết quả học tập của học sinh; Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm); Kế hoạch giáo dục cá nhân (dành đối với lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập theo Thông tư số 03/2018/TT- BGDĐT ngày 29/01/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật); vở tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên theo hướng dẫn của Ủy ban nhân nhân phường Cát Lái.
Chỉ tiêu phấn đấu: 100% các tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế sinh hoạt chuyên môn.
4. Đổi mới phương pháp dạy học
Thực hiện nội dung dạy học định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh; chú trọng dạy học phân hoá, dạy học cá thể, dạy học ngoài trời, ngoại khóa, dạy học bằng phương pháp trải nghiệm; quan tâm đến từng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu cần đạt theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT; phát huy vai trò tích cực của học sinh trong việc chủ động sưu tầm thông tin để nâng cao chất lượng học tập và giúp cho học sinh có điều kiện tự quản trong hoạt động nhóm (tổ, lớp).
Tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống; dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở cấp tiểu học linh hoạt với các hình thức tổ chức phù hợp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. Tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Vận dụng linh hoạt, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp giáo dục với mục đích hình thành, phát triển năng lực học sinh. Giáo viên phải cải tiến không ngừng phương pháp dạy học và giúp học sinh cải tiến phương pháp học.
Thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học trong các môn học nhất là trong việc giảng dạy lịch sử, địa lí địa phương; mạnh dạn đổi mới và chú trọng việc tổ chức các hoạt động giáo dục, sưu tầm, tìm tòi kiến thức và sử dụng các tài liệu lịch sử, địa lí địa phương một cách hiệu quả.
Tiếp tục tổ chức và thực hiện, đánh giá hiệu quả các chuyên đề đã được ngành triển khai. Tiếp tục tổ chức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy phẩm chất, năng lực của học sinh.
Vận dụng có chọn lọc các mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại, mô hình trường học mới để xây dựng kế hoạch giáo dục nhằm phát triển năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng một cách phù hợp mô hình trường học mới theo Công văn số 4068/BGDĐT- GDTrH ngày 18 tháng 8 năm 2016 và công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08 ngày 8 tháng 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lí giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
Tiếp tục vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục truyền thống với các phương pháp giáo dục hiện đại tuỳ theo tình hình thực tế của lớp và địa phương.
5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống
Thực hiện dạy học gắn kết lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.
Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, xây dựng thói quen hình thành nhân cách; tích hợp nội môn và liên môn trong thực hiện giáo dục STEM; tăng cường giáo dục pháp luật; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông; bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; phòng tránh tai nạn thương tích; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo.
Chú trọng giáo dục phẩm chất, kĩ năng để hội nhập cho học sinh. Tổ chức các mô hình giáo dục sáng tạo, lồng ghép định hướng nghề nghiệp. Đẩy mạnh việc cho học sinh nghiên cứu các ứng dụng trong đời sống thực tiễn thông qua các dự án nhỏ và vừa, phù hợp lứa tuổi để đưa vào thực tế cuộc sống và trải nghiệm.
Tiếp tục thực hiện chủ trương của Thành phố Hồ Chí Minh về tuyên truyền, vận động giáo viên, học sinh và cha mẹ hạn chế sử dụng sản phẩm bằng nhựa, hạn chế rác thải nhựa để bảo vệ môi trường; thực hiện cuộc vận động “Người dân thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường và kênh rạch, vì thành phố sạch và giảm ngập nước”.
Tăng cường đầu tư xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học.
Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa một cách thiết thực, hiệu quả; lồng ghép chương trình dạy học và hát dân ca Nam bộ thông qua giờ học Âm nhạc, sinh hoạt câu lạc bộ.
6. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh
6.1. Học kì 1
Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp theo quy định, tăng cường đánh giá thường xuyên quá trình học tập. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả học tập trực tiếp cũng như trực tuyến của học sinh được thực hiện trong quá trình dạy học qua các nền tảng của cơ sở dữ liệu, nền tảng LMS, qua các tính năng và công cụ bổ trợ cho “Lớp học đảo ngược”,... Các hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo quy định về kiểm tra, đánh giá thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định đánh giá học sinh tiểu học đối với học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5).
Nâng cao chất lượng ra đề kiểm tra định kì, tập trung đánh giá năng lực của học sinh, xây dựng ma trận đề để nâng cao chất lượng ra đề kiểm tra định kì, đảm bảo các mức độ theo quy định.
6.2. Học kì 2
Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề và tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kì cho các môn học theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Quyết định số 2904/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2022.
Chú ý đến việc đánh giá các phẩm chất và các năng lực cốt lõi (3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù). Chú ý đến đánh giá mức độ hoàn thành bài học, môn học. Đảm bảo việc đánh giá thường xuyên với việc đánh giá định kì. Trong kiểm tra đánh giá chú ý đến mức độ hoàn thành bài học đối với tất cả học sinh. Đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện học bạ số ở tất cả các khối lớp, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, để giáo viên có nhiều thời gian quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học; bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học nghiêm túc, thực hiện khen thưởng học sinh đúng quy định. Thực hiện học bạ số từ khối 1 đến khối 5.
Tiếp tục xây dựng ma trận đề khi tổ chức ra đề kiểm tra đánh giá học sinh, đảm bảo các mức độ theo quy định. Nâng cao chất lượng ra đề kiểm tra định kì tập trung đánh giá năng lực của học sinh.
Tiếp tục tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 3 làm cơ sở để đánh giá tình hình học tập của học sinh, điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy và đánh giá học sinh.
Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
7. Tổ chức các tiết học ngoài nhà trường, hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm
7.1. Học kì 1
Giáo viên tổ chức cho học sinh viết cảm nhận theo các chủ đề gợi ý như sau: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu; An toàn trong cuộc sống của em; Biết ơn thầy cô - Yêu quý bạn bè; Em yêu truyền thống quê hương; Chào năm mới và chi tiêu tiết kiệm; Phát triển bản thân; Gắn kết gia đình - Quý trọng phụ nữ; Em và cuộc sống xanh; Những người sống quanh em và nghề truyền thống quê hương; Các ngày kỉ niệm trong năm; Giới thiệu các cuốn sách ý nghĩa, câu chuyện hay,...
Vẽ tranh theo chủ đề: An toàn giao thông, Ngày Phụ nữ Việt Nam, Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Tổ chức cho học sinh kể chuyện theo chủ đề, kể việc tự học của em khi ở nhà. Vận động, khuyến khích học sinh sáng tác, biểu diễn thơ, nhạc theo các chủ đề về nhà trường, về gia đình, bạn bè, về môi trường xung quanh... Học sinh thực hiện bằng cách ghi lại hình ảnh, quay clip, chụp sản phẩm gửi lại cho GVCN.
Xây dựng kế hoạch phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường.
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường; xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức thực hiện.
Phối hợp với đối tác trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM, giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa đáp ứng nhu cầu và đăng kí tự nguyện của phụ huynh và học sinh.
7.2. Học kì 2
Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh.
Chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Tập trung giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp; an toàn giao thông, phát triển văn hóa đọc.
Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học. Tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào dạy học các môn học và hoạt động trải nghiệm.
Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 theo Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH và Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH.
Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh. Tăng cường các hoạt động phục vụ cộng đồng và hình thức hoạt động câu lạc bộ trong nhà trường.
Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ gắn với các hoạt động ngoại khóa; tiếp tục đưa giáo dục âm nhạc dân tộc, văn hóa truyền thống vào nhà trường; đẩy mạnh hoạt động phổ cập bơi và phòng, chống đuối nước; tăng cường tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh.
Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình, nhà trường, xã hội. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của trường.
Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
Nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí; xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh.
Giáo viên chủ nhiệm tiếp tục phối hợp với giáo viên bộ môn và Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp để triển khai thực hiện các hoạt động trải nghiệm.
Tích cực tham gia và tổ chức đầy đủ các hoạt động chuyên môn, hội thi truyền thống, các hoạt động ngoại khóa và tổ chức các ngày hội.
8. Phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng môn học
Áp dụng các hình thức dạy học mới, tiên tiến. Nhân rộng các điển hình về giáo dục hòa nhập để chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và đánh giá học sinh khuyết tật học hòa nhập.
Hỗ trợ học sinh chậm tiến trong giờ học, lập kế hoạch hướng dẫn theo hướng cá thể hóa để giúp học sinh yếu từng bước nắm được kiến thức, kĩ năng cơ bản theo kịp trình độ chung của lớp.
Các môn học có học sinh nhận thức chậm giáo viên dạy có trách nhiệm phụ đạo học sinh ngay trong giờ học mỗi ngày.
Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy.
Kiểm tra công tác phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn.
Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của học sinh ở các môn học của từng lớp qua từng tháng, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh yếu.
9. Tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục, đào tạo và giáo dục kĩ năng công dân số
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tập huấn sử dụng cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tỉ trọng nội dung Chương trình giáo dục phổ thông được triển khai dưới hình thức trực tuyến (tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên môn... bằng hình thức trực tuyến) đạt tối thiểu từ 2% đến 5% ở cấp tiểu học; khuyến khích các cơ sở giáo dục duy trì phương thức dạy học trực tuyến đối với một số môn học, hoạt động giáo dục; chuẩn bị các phương án sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp. Thực hiện các hình thức dạy học trực tuyến (E-learning), kết hợp hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá, đồng bộ kết quả với dữ liệu thực của học sinh và nhà trường, xây dựng giáo trình điện tử, sách điện tử, bài giảng - bài học trực tuyến bám sát lộ trình triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông. Thực hiện một số nội dung chuyển đổi số (Thư viện số, Quản lí hồ sơ chuyên môn trên môi trường số, Kho học liệu số) theo quy định của Bộ GDĐT.
b) Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học
Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học thông qua dạy học môn Tin học, tích hợp giáo dục kĩ năng công dân số (GDKNCDS) thông qua tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Thực hiện hiệu quả GDKNCDS, “đưa nội dung phổ cập kĩ năng số và an toàn, an ninh mạng, các nền tảng mở, phần mềm mã nguồn mở vào chương trình giảng dạy từ cấp Tiểu học để hình thành sớm các kĩ năng cần thiết cho công dân số”. Trang bị kĩ năng công dân số giúp học sinh có kĩ năng và năng lực học tập, sống và làm việc an toàn, hiệu quả trong môi trường số ngày càng phát triển.
10. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông về lộ trình và điều kiện thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, về tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ động tham mưu, đẩy mạnh công tác truyền thông về đổi mới và phát triển giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của cha mẹ học sinh đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mà trọng tâm là công tác triển khai đối với lớp 5.
Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội; tăng cường truyền thông nội bộ bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của ngành đến từng cán bộ quản lí, giáo viên và người lao động.
Cán bộ quản lí, giáo viên chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, tập trung vào các tin bài về việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 5 từ năm học 2024 - 2025, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
100% GV, NV thực hiện tốt công tác truyền thông.
11. Các hoạt động khác
11.1. Công tác kiểm tra nội bộ
Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ định kì hàng tháng, hàng quý, xây dựng lực lượng kiểm tra có năng lực, có uy tín, trưởng các bộ phận chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường.
Đổi mới phương thức kiểm tra, phát huy có hiệu quả công tác kiểm tra để nâng cao hiệu lực quản lí các mặt hoạt động.
Kiểm tra toàn diện nhà trường, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên, kiểm tra giáo viên dạy giỏi theo kế hoạch chung.
Nghiêm túc thực hiện việc tự kiểm tra tại đơn vị ít nhất 2 lần/năm học, để nhanh chóng rút kinh nghiệm, kịp thời hướng dẫn từng bộ phận, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ, hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc các yêu cầu được giao.
11.2. Công tác thi đua
Đảm bảo phong trào thi đua Dạy Tốt - Học Tốt có hiệu quả.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực thi đua lập thành tích.
Tổ chức tốt công tác thi đua, giữ vững danh hiệu đã đạt, đồng thời bồi dưỡng, xây dựng nhân tố mới, thúc đẩy hoạt động thi đua dạy tốt - học tốt.
Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đánh giá Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng tiểu học.
Hội đồng thi đua trường thẩm định chấm sáng kiến, xét danh hiệu thi đua cho cá nhân và tập thể nhà trường vào cuối năm học.
Phấn đấu đạt lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ 100%, xuất sắc nhiệm vụ 30%.
11.3. Công tác pháp chế
Hiệu trưởng chỉ đạo cho cán bộ phụ trách pháp chế xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện ngay từ đầu năm học, kịp thời tuyên truyền, phổ biến có hiệu quả về các chủ trương, đường lối, chính sách và các văn bản pháp luật tới từng CB-GV-NV, Cha mẹ học sinh và học sinh cùng nắm.
Tạo điều kiện cho cán bộ phụ trách pháp chế được tham dự đầy đủ các buổi chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ, ...
Mời các báo cáo viên về báo cáo cho CB-GV-NV các bộ luật có sự sửa đổi, bổ sung, văn hóa ứng xử trong nhà trường.
12. Công tác của các bộ phận trong nhà trường
12.1. Văn thư hành chính
Thực hiện tốt công tác văn thư, giải quyết công việc nhanh chóng, lưu trữ hồ sơ ngăn nắp.
Xây dựng kế hoạch công tác văn thư thật cụ thể trong năm học.
Thường xuyên tham gia tập huấn công tác văn thư, lưu trữ.
Cập nhật tin tức hằng ngày trên trang website ngành giáo dục và email Bộ Giáo dục; nhận các văn bản và tham mưu Hiệu trưởng giải quyết kịp thời.
Thực hiện các báo cáo đúng quy định. Hoàn thành tốt công tác văn thư lưu trữ.
12.2. Thư viện – Thiết bị
Thực hiện việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông theo công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1, 2, 3,4 theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học và Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5.
Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.
Tổ chức có hiệu quả các hoạt động của Thư viện theo tinh thần “Thư viện là trái tim của nhà trường”.
Phối hợp với giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách, vở hàng ngày để không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.
Tổ chức các hoạt động phong phú và hiệu quả trong thư viện tiên tiến, hiện đại đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của giáo viên và học sinh nhà trường: xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc,....
Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện tủ sách Bác Hồ, tủ sách bồi dưỡng nhân cách, nhất là những cuốn sách tuyên truyền về tấm gương học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Phát động phong trào tặng sách trong giáo viên và học sinh (2 lần/năm học).
Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của học sinh tại lớp, thư viện. Khuyến khích học sinh mỗi học kì đọc được ít nhất một quyển truyện đọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Học tập bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ của cán bộ thư viện hướng đến
Cán bộ Thiết bị kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1, 2, 3, 4 theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành danh mục tối thiểu cấp tiểu học để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa và bổ sung kịp thời, đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.
Tiếp tục tổ chức hội thi làm đồ dùng dạy học, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn trường.
Thực hiện đánh giá công tác quản lí thiết bị theo bảng điểm của Sở GD&ĐT làm cơ sở để cán bộ thiết bị thực hiện, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
100% giáo viên làm và sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy.
12.3. Y tế học đường
Tổ chức chăm sóc sức khỏe cho học sinh và thực hiện hoạt động tuyên truyền vận động, rà soát và cập nhật đối tượng CB-GV-NV và HS thực hiện tiêm ngừa vắc-xin trong nhà trường.
Thực hiện các biện pháp phòng chống dịch trong nhà trường.
Thành lập tổ truyền thông về chăm sóc sức khỏe cho học sinh; giáo dục học sinh về sức khỏe, giảng dạy nha học đường.
Tuyên truyền vận động CB-GV-NV, HS tiêm ngừa vắc-xin đầy đủ theo quy định. Tổ chức khám sức khỏe ban đầu cho học sinh. Hoàn thành hồ sơ bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn cho giáo viên và học sinh.
Trang bị đầy đủ các loại thuốc, các dụng cụ y tế cơ bản, kịp thời xử lí các trường hợp đau ốm, tai nạn của học sinh.
Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày ở nhà bếp, việc ăn ngủ của học sinh bán trú.
Kịp thời phát hiện các dịch bệnh, có biện pháp cách ly tốt; xử lí mầm bệnh, xịt khử trùng,...
Công tác y tế học đường đánh giá Tốt.
12.4. Bảo vệ - Phục vụ
Bảo vệ trật tự an ninh nhà trường, thực hiện tốt công tác vệ sinh trường lớp, xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp.
Nhân viên bảo vệ trực trường 24/24, kiểm tra chặt chẽ an ninh trật tự, giữ gìn tài sản nhà trường, chăm sóc tưới cây kiểng thường xuyên.
Nhân viên phục vụ thực hiện công việc hằng ngày như quét sân trường và xử lí rác, lau khu văn phòng; dọn nhà vệ sinh.
Hoàn thành tốt công tác giữ an ninh trật tự nhà trường; xây dựng môi trường luôn xanh - sạch - đẹp.
12.5 Cán bộ quản lí
Nghiên cứu nắm vững và chủ động thực hiện các đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của ngành. Cải tiến các thủ tục hành chính đảm bảo thông tin nhanh chóng chính xác, giảm thiểu tối đa các hồ sơ sổ sách, các thủ tục rườm rà không thiết thực.
Chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện quy chế dân chủ, quy định cụ thể rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường.
Xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo tính khoa học, sư phạm, thẩm mĩ về hình thức, văn minh lịch sự trong quan hệ ứng xử. Thực hiện tốt bộ quy tắc ứng xử trong cơ quan.
Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin trên mạng internet, sử dụng hiệu quả web trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hành chính tổ chức nhân sự, tài chính, thư viện một cách có hiệu quả.
Thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, các trường hợp khiếu tố khiếu nại trong nhà trường.
Duy trì nề nếp sinh hoạt giao ban trong Ban Giám hiệu hàng tuần, trong Hội đồng trường, thường xuyên cải tiến nội dung hình thức sinh hoạt, tạo cơ hội cán bộ quản lí và cốt cán chuyên môn trong nhà trường làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, công tác quản lí giáo dục.
Thực hiện tốt việc sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng tuần, hàng tháng từng học kì. Điều chỉnh và có giải pháp kịp thời khi có sai sót hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có kế hoạch cụ thể về dạy lớp và thăm lớp dự giờ theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Kế hoạch phải được nộp về Ủy ban nhân dân và công khai toàn trường, thực hiện nghiêm túc việc đứng lớp.
Phấn đấu đạt các chỉ tiêu trong kế hoạch đã đề ra.
Không có trường hợp khiếu tố, khiếu nại trong cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Hiệu trưởng
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nhà trường và tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch; chịu trách nhiệm chung về các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Tổ chức thực hiện tốt công tác truyền thông Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; tham mưu cấp trên về xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ.
Chủ trì xây dựng các tiêu chí thi đua trong nhà trường.
Ban hành quyết định thành lập tổ chuyên môn; quyết định bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn.
Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục.
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện CT GDPT năm 2018 của giáo viên.
Tham gia sinh hoạt chuyên môn ở các tổ để tư vấn, định hướng công tác chuyên môn cho giáo viên.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Giúp Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất; tham mưu, tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học đảm bảo theo chuẩn quy định.
Quản lí, chỉ đạo chung và toàn diện các hoạt động của nhà trường theo các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng.
Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục trong nhà trường; Lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách.
Chỉ đạo các đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể cho năm học, tháng, tuần theo quy định.
Giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường theo kế hoạch, kịp thời điều chỉnh, tư vấn để bán sát và thực hiện tốt các nội dung, tiêu chí đã xây dựng trong kế hoạch năm học.
Tham gia giảng dạy theo đúng quy định của Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT quy định về định mức giảng dạy đối với CBQL.
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục và điều hành chung mọi công việc.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
Tổ chức các hoạt động hội thi, hội giảng trong năm học.
Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường.
Ra các Quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
3. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được BGH giao phụ trách).
Hướng dẫn giáo viên (nhân viên) lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục và các hoạt động chuyên môn).
Trình Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ mình phụ trách.
Giám sát và tư vấn cho giáo viên thực hiện các hoạt động chuyên môn theo nội dung kế hoạch đã xây dựng.
4. Giáo viên
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm chương trình giáo dục phù hợp với quy định
Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.
Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.
Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.
Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học.
Phối hợp gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
5. Nhân viên
5.1. Nhân viên Thư viện- Thiết bị
Quản lí mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.
Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.
Tổ chức Ngày hội đọc sách.
Tham mưu với lãnh đạo trường về mua sắm bổ sung sách báo, trang thiết bị dạy học theo đề xuất của giáo viên.
5.2. Nhân viên Văn Thư
Cập nhật kịp thời, chính xác thông tin thay đổi của học sinh mới, học sinh chuyển đến chuyển đi và bảo quản hồ sơ học vụ đúng quy định.
Nắm vững các văn bản, phân loại hệ thống hóa giúp hiệu trưởng chỉ đạo việc triển khai các văn bản.
Tham mưu với hiệu trưởng về các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Xử lí các thông tin, báo cáo thường xuyên với hiệu trưởng về các hoạt động diễn ra trong ngày. Lưu các công văn đi, đến theo đúng quy định.
5.3. Nhân viên Y tế
Xây dựng kế hoạch y tế học đường theo tuần, tháng, năm. Quản lí lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh. Đề xuất mua, bảo quản và cấp phát thuốc đúng theo qui định. Sơ cấp cứu ban đầu… và chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết.
Tham mưu với Hiệu trưởng và có những đề xuất với lãnh đạo về công tác y tế trường học và những việc có liên quan đến công tác vệ sinh.
Lưu các công văn đi, đến về y tế học đường... theo đúng quy định.
5.4. Nhân viên bảo vệ, nhân viên phục vụ
Làm việc theo nội quy và quy định của trường, phải bảo vệ 24/24 giờ (trực theo ca đã sắp xếp trong tổ bảo vệ có sự phê duyệt và giám sát của Ban giám hiệu).
Làm tốt những công việc đảm nhận khác do Ban Giám hiệu phân công...
Thường xuyên tham mưu với hiệu trưởng về công tác an ninh trật tự trường học, phòng cháy chữa cháy...
Quản lí tài sản của trường; bảo vệ xe của cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động, học sinh, khách trong nhà trường vào giờ hành chính; sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất của trường. Trực và đóng cổng đúng theo nội quy và quy định của nhà trường. Xây dựng kế hoạch cá nhân, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của bản thân theo sự phân công của hiệu trưởng; chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế làm việc của nhà trường. Phối kết hợp chặt chẽ với tổ chức, cá nhân trong nhà trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
6. Công tác kiểm tra báo cáo
Thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra như kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên; kiểm tra chuyên đề; kiểm tra hoạt động của các Tổ chuyên môn, các bộ phận.
Qua kiểm tra đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ những ưu, khuyết điểm của giáo viên để kịp thời động viên, nhắc nhở, xử lí, khắc phục, giúp giáo viên nhận ra từng điểm mạnh, điểm yếu của mình để tăng cường hoạt động tự kiểm tra, tự bồi dưỡng một cách hiệu quả và thiết thực.
Việc tổ chức kiểm tra phải đúng quy trình, đảm bảo tính công khai, dân chủ, chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời, không trùng lặp, không làm cản trở hoạt động bình thường của bộ phận, cá nhân được kiểm tra và phải thực hiện theo đúng quy trình kiểm tra.
Trên đây là Kế hoạch giáo dục năm học 2025 - 2026 của trường Tiểu học E-School. Ban Giám hiệu yêu cầu các bộ phận, tổ chuyên môn căn cứ vào nội dung kế hoạch nêu trên, cụ thể hóa trong kế hoạch giáo dục giáo dục của tổ chuyên môn, của bộ phận với các biện pháp khả thi góp phần thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 của đơn vị.
| Nơi nhận: - Phòng VH-XH; - BGH; - TTCM; - Các bộ phận; - Lưu: VT. | KT HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Phan Bích Loan |