| UBND PHƯỜNG CÁT LÁI TRƯỜNG TIỂU HỌC E-SCHOOL Số: …../KH-ES | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cát Lái, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra định kì giữa học kì I năm học 2025 – 2026
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học (TT27);
Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025 - 2026.
Trường Tiểu học E-School xây dựng kế hoạch Kiểm tra định kì giữa học kì I năm học 2025 - 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
- Đảm bảo kiểm tra giữa học kì I là việc làm bình thường trong quá trình dạy và học nhằm nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (HS). Do đó, giáo viên (GV) không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh (CMHS) và HS trước khi kiểm tra.
- Việc ra đề kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học của cấp học (văn bản số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông và các nội dung hướng dẫn cụ thể đối với từng môn học).
- Nội dung kiểm tra không vượt chương trình (những kiến thức của tuần kế tiếp chưa học); thể hiện được những yếu tố mang tính cơ sở khoa học cho sự đánh giá được kết quả học tập, rèn luyện của HS.
- Tổ chức kiểm tra giữa học kì I đúng thời gian quy định.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Về việc tổ chức ôn tập giữa học kì I
- Giáo viên tổ chức ôn tập cho học sinh theo chương trình và những yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với tình hình của lớp, không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và học sinh.
Lưu ý: Không đóng tài liệu ôn tập thành cuốn và giao bài làm về nhà cho học sinh.
2. Phân công soạn đề kiểm tra với các yêu cầu sau
- Môn: Tiếng Việt, Toán lớp 4, 5
- Nội dung kiểm tra: các nội dung từ tuần 1 đến tuần 8
- Phó Hiệu trưởng tổ chức tập huấn hướng dẫn cách lập ma trận cho toàn thể giáo viên
Lưu ý:
+ Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đánh giá; hình thức các câu hỏi; số lượng câu hỏi; số điểm dành cho các câu hỏi.
+ Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; số thứ tự của câu hỏi trong đề; số điểm dành cho các câu hỏi.
- Đề kiểm tra cần chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh; đảm bảo bám sát theo chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng khối lớp, tỉ lệ kiến thức trong đề được phân bố tương đối như sau:
+ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập: 50%
+ Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự: 30%
+ Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập và cuộc sống: 20%
- Việc ra đề bài kiểm tra định kì được thực hiện theo quy định như sau:
+ Tổ chuyên môn tổ chức họp tổ thống nhất ma trận đề của khối.
+ Nộp ma trận đề của khối đã thống nhất về Ban Giám hiệu kiểm tra và phê duyệt.
+ Đề kiểm tra do giáo viên chủ nhiệm soạn (dựa theo ma trận đề đã được Ban Giám hiệu phê duyệt) và nộp về cho tổ chuyên môn.
+ Tổ chuyên môn tổ chức họp góp ý, trao đổi, phản biện đề, thống nhất đề, chọn lọc và gửi cho Hiệu trưởng 02 đề đề nghị (Có ghi biên bản thống nhất chọn và gửi đề đề nghị).
- Thực hiện in sao đề phải đúng quy định và tuyệt đối bảo mật trong quá trình tổ chức kiểm tra định kì.
3. Về tổ chức coi kiểm tra
3.1. Việc coi kiểm tra
- Thành lập Hội đồng kiểm tra, tổ chức thực hiện; giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng dạy trong lớp và giáo viên lớp trên cùng tham gia coi kiểm tra.
- Yêu cầu các thành viên trong Hội đồng kiểm tra tuyệt đối không được nhắc bài, giải bài trong suốt quá trình kiểm tra, chấp hành tốt quy chế.
3.2. Việc chấm bài kiểm tra và đánh giá học sinh
- Việc chấm, chữa, đánh giá, nhận xét học sinh theo quy định của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
- Giáo viên cập nhật lời nhận xét và kết quả đánh giá học sinh trên Cổng thông tin điện tử và thông báo về phụ huynh qua sổ liên lạc.
4. Tổ chức ra đề kiểm tra giữa học kì I
4.1. Tiếng Việt lớp 4, 5
Hướng dẫn chung
| LỚP | TIÊU CHÍ | ĐỌC | VIẾT |
| ĐỌC THÀNH TIẾNG | ĐỌC HIỂU |
| 4 | Thời gian | 1 phút/học sinh | 35 phút | 40 phút |
| Số chữ | 80 - 83 | Chọn 1 trong các thể loại sau: + Truyện, kịch bản: 280 – 300 + Miêu tả: 200 - 220 + Thơ: 100 - 110 + VB thông tin: khoảng 150 - 160 | Bài văn |
| Điểm | 2 điểm | 8 điểm | 10 điểm |
| 5 | Thời gian | 1 phút/học sinh | 35 phút | 40 phút |
| Số chữ | 90 - 93 | Chọn 1 trong các thể loại sau: + Truyện, kịch bản: 300 – 320 + Bài miêu tả: 200 – 220 + Thơ: 110 – 120 + VB thông tin: 230 | Bài văn |
| Điểm | 2 điểm | 8 điểm | 10 điểm |
4.1.1. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
a. Đọc thành tiếng (2 điểm)
- Lớp 4: Đọc thành tiếng 01 đoạn/ văn bản (chọn văn bản theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Việt), tránh sử dụng văn bản đã học. Gợi ý: Có thể chọn các đoạn văn bản có độ dài khoảng 80 - 83 tiếng để kiểm tra đọc trong thời gian 01 phút. Trả lời 01 câu hỏi đọc hiểu văn bản đã đọc.
- Lớp 5: Đọc thành tiếng 01 đoạn/văn bản (chọn văn bản theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Việt), tránh sử dụng văn bản đã học. Gợi ý: Có thể chọn các đoạn văn bản có độ dài khoảng 90 - 93 tiếng để kiểm tra đọc trong thời gian 01 phút. Trả lời 01 câu hỏi đọc hiểu văn bản đã đọc.
b. Đọc hiểu (8 điểm – 35 phút)
- Chọn văn bản để thiết kế câu hỏi, bài tập đọc hiểu theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Việt về độ dài, thể loại, nội dung,... Tránh sử dụng văn bản đã học.
- Câu hỏi đọc hiểu văn bản (5 điểm), gồm:
+ 4 câu hỏi trắc nghiệm
+ 3 câu hỏi tự luận
- Câu hỏi kiến thức tiếng Việt (3 điểm), gồm:
+ 2 câu hỏi trắc nghiệm
+ 2 câu hỏi tự luận
- 4.1.2.Bàikiểmtraviết(10điểm – 35 phút)
- Viết bài văn, văn bản theo một trong các yêu cầu cần đạt về kĩ năng viết đoạn văn, văn bản theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Việt đối với lớp 4, 5.
- Tránh sử dụng các đề bài đã học.
- Việc đánh giá kết quả bài kiểm tra định kì của học sinh phải căn cứ vào biểu điểm và hướng dẫn chấm đã được thống nhất trong tổ, khối chuyên môn, Ban Giám hiệu phê duyệt. Kết quả bài kiểm tra định kì có tính chất củng cố kết quả đánh giá quá trình.
Ma trận đề kiểm tra định kì môn Tiếng Việt.
Nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
| Mạch kiến thức kĩ năng | Nội dung | Số câu, số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng |
| TN/TL | TN/TL | TN/TL |
| Đọc hiểu văn bản | | Số câu | 4 TN | 2 TL | 1 TL | 7 câu |
| | Số điểm | 2 | 2 | 1 | 5 điểm |
| Kiến thức tiếng Việt | | Số câu | 2 TN | 1 TL | 1 TL | 4 câu |
| | Số điểm | 1 | 1 | 1 | 3 điểm |
| Tổng | | Số câu | 6 TN | 3 TL | 2 TL | 11 câu |
| | Số điểm | 3 | 3 | 2 | 8 điểm |
4.2. Toán lớp 4, 5
Thời gian làm bài: 35 phút
Hình thức:
+ Trắc nghiệm: 3 điểm
+ Tự luận: 7 điểm
Thiết kế ma trận theo các bước cơ bản như sau:
+ Liệt kê các chủ đề, nội dung cần kiểm tra;
+ Viết các yêu cầu cần đạt đối với mỗi cấp độ nhận thức tại thời điểm kiểm tra;
+ Phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề, nội dung, mạch kiến thức; tỉ lệ % số câu và số điểm cho mỗi mức độ nhận thức. Ví dụ minh họa:
| Tên nội dung, chủ đề, mạch kiến thức | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng cộng |
| Số và phép tính | 4 câu 4 điểm | 2 câu 2 điểm | 1 câu 2 điểm | 7 câu 8 điểm – 80% |
| Hình học và đo lường | 1 câu 0,5 điểm | 1 câu 1 điểm | | 2 câu 1,5 điểm – 15% |
| Một số yếu tố thống kê và xác suất | 1 câu 0,5 điểm | | | 1 câu 0,5 điểm – 5% |
| Hoạt động thực hành và trải nghiệm | | Lồng ghép vào số và phép tính | | |
| Tổng số câu Tổng số điểm | 6 câu 5 điểm | 3 câu 3 điểm | 1 câu 2 điểm | 10 câu 10 điểm – 100% |
+ Tính tổng số điểm, tổng số câu hỏi cho mỗi cốt và kiểm tra tỉ lệ phần trăm tổng số điểm phân phối cho mỗi cột. Ví dụ minh họa:
| Tên nội dung, chủ đề, mạch kiến thức | Nội dung | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng cộng |
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL |
| Số và phép tính | | 2 câu 2 điểm | 2 câu 2 điểm | | 2 câu 2 điểm | | 1 câu 2 điểm | 2 câu 2 điểm | 5 câu 6 điểm |
| Hình học và đo lường | | 1 câu 0,5 điểm | | | 1 câu 1 điểm | | | 1 câu 0,5 điểm | 1 câu 1 điểm |
| Một số yếu tố thống kê và xác suất | | 1 câu 0,5 điểm | | | | | | 1 câu 0,5 điểm | |
| Tổng số câu Tổng số điểm | | 6 câu 5 điểm | 3 câu 3 điểm | 1 câu 2 điểm | 4 câu 3 điểm | 6 câu 7 điểm |
Lưu ý chung: Tất cả các đề kiểm tra đều thực hiện ma trận.
Thiết kế ma trận trước khi thiết kế đề kiểm tra, đánh giá định kì. Không làm ngược quy trình.
II. THỜI GIAN TỔ CHỨC KIỂM TRA
| NGÀY KIỂM TRA | MÔN | THỜI GIAN | LƯU Ý |
| Thứ Hai, 03/11/2025 | TIẾNG VIỆT 4, 5 | Đọc hiểu (35 phút) | 8:30 – 9:05 | Kiểm tra buổi sáng bắt đầu lúc 8h30, học sinh có mặt tại phòng kiểm tra lúc 8h00 để chuẩn bị. |
| Đọc tiếng | 9:10 – 9:45 |
| Viết (35 phút) | 9:50 – 10:25 |
| Thứ Tư 05/11/2025 | TOÁN 4, 5 | 8:30 – 9:05 |
Trên đây là kế hoạch Kiểm tra giữa học kì I năm học 2025 – 2026 của Trường Tiểu học E-School. Đề nghị các bộ phận liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung trên./.
| Nơi nhận: - Các tổ khối; - Lưu: VT. | KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Phan Bích Loan | | |